Chúc năm mới

Tài nguyên dạy học

Ảnh ngẫu nhiên

BA_QUAN_MOI_TRAULOPK2.swf DILEDAUNAMNHUQUYNH.swf Movie_00012.flv Dieu_xoe_thuong_nhau__Ca_si_Hong_Hanh.swf Movie51.flv Hoa11.jpg Hoa3.jpg Thuy1.jpg 2415.jpg 914.jpg 540.jpg 369.jpg 1517.jpg 1221.jpg

Hỗ trợ trực tuyến

  • (quanghoa_cntt2004)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    LỊCH BLOG

    cười một chút


    Sắp xếp dữ liệu

    Đón nhận bằng chuẩn Quốc gia

    Tai lieu on luyen HSG 2012

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Quang Hoà (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:45' 06-02-2012
    Dung lượng: 385.6 KB
    Số lượt tải: 14
    Số lượt thích: 0 người
    TÀI LIỆU THAM KHẢO
    ÔN LUYỆN HỌC SINH GIỎI MÔN TOÁN
    I. CÁC BÀI TOÁN VỀ SỰ CHIA HẾT TRONG TẬP HỢP Z CÁC SỐ NGUYÊN.
    1. Lý thuyết:
    1.1 Tính chất chia hết:
    * Định nghĩa: Cho a, b  Z ( b  0). Nếu có q  Z sao cho a = bq thì ta nói
    a là bội của b hoặc b là ước của a ; a chia hết cho b hoặc b chia hết cho a
    Kí hiệu: a  b hoặc b  a
    * Tính chất cơ bản của quan hệ “chia hết” trong Z
    Với mọi a, b, c, m, n  Z
    1) a  b ( a  0)
    2) 1  a ( a  0)
    3) a  a ( a  0)
    4) a  b và b  a => a =  b ( a, b  0)
    5) a  b và b  c => a c ( a, b  0) (tính chất bắc cầu)
    6) c a và c b => c  (am + bn) ( c  0)
    1.2. Phép chia có dư
    a. Định lý: Cho hai số nguyên a, b ( b>0), bao giờ cũng có duy nhất cặp số nguyên q.r sao cho : a = b.q + r với 0  r < b
    r là số dư trong phép chia a cho b ( r = 0: a chia hết cho b); r 0, có thể lấy số dư là số âm r’ = r – b.
    b. Chia a cho b >0 thì số dư r là một trong b số:
    b chẵn => r = 0 , 1, 2......+ 
    hoặc r = 0 , 1, 2......-  hoặc r = 0,1,2,....., b-1
    b lẻ => r = 0, 1, 2......-  hoặc r = 0, 1, 2,...., b – 1
    1.3. Một số định lý quan trọng:
    * Định lý 1. Một số d là ước chung của a và b khi và chỉ khi d là ước của ƯCLN (a,b) d a và d b <=> d (a.b)
    * Định lý 2. Một số m là bội chung của a và b khi và chỉ khi m là bội của BCNN(a,b) m a và m  b <=> 
    * Định lý 3. (a.b).  = ab
    * Định lý 4. Nếu a, b nguyên tố cùng nhau và tích a.c chia hết cho b thì c chia hết cho b.
    c a c b và (a, b) = 1 => c  b
    * Định lý 5. Nếu c chia hết cho a và b mà a,b nguyên tố cùng nhau thì c chia hết cho tích a.b
    c a c b và (a, b) = 1 => c a. b
    2. Bài tập:
    Phương pháp giải một số bài toán về chia hết.
    * Phương pháp 1. Để chứng minh A(n) chia hết cho p, có thể xét mọi trường hợp về số dư khi chia n cho p.
    Bài tập 1. Chứng minh rằng với mọi n  Z: A(n) = n(n2 +1) (n2 + 4) 5
    Giải.
    Xét mọi trường hợp khi chia n  Z cho 5 ta có số dư là r = 0, 1, 2.
    r = 0 => n  5
    r =  1 => n = 5k 1 => n2 = 25k2  10 k +1
    => n2 + 4 5
    r =  2 => n = 5k  2 => 25k2  20 k + 4
    => n2 + 1 5
    A(n) là tích của ba thừa số, trong mọi trường hợp đều có một thừa số chia hết cho 5. Vậy A(n) 5 với mọi n  Z ( đpcm)
    Bài tập tham khảo:
    Bài 1. Chứng minh rằng:
    1. Tổng của ba số nguyên liên tiếp chia hết cho 3
    2. Tổng của năm số nguyên liên tiếp chia hết cho 5
    3. Tổng của 2k + 1 số nguyên liên tiếp chia hết cho 2k + 1

    Bài 2. Chứng minh rằng:
    1. Trong hai số nguyên liên tiếp, có một và chỉ một số chia hết cho 2 ( chẵn)
    2. Trong ba số nguyên liên tiếp, có một và chỉ một số chia hết cho 3
    3. Trong k số nguyên liên tiếp, có một và chỉ một số chia hết cho k
    * Phương pháp 2. Để chứng minh A(n) chia hết cho
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓